// Trả về 410 cho các truy vấn tìm kiếm spam cờ bạc add_action( 'template_redirect', function () { if ( ! is_search() ) { return; } $q = mb_strtolower( get_search_query() ); $spam = array( 'kingroyal', 'kingroyak', 'kingroyel', 'bahis', 'giriş', 'giris', 'casino', 'slot', 'hızlı', 'güncel' ); foreach ( $spam as $word ) { if ( mb_strpos( $q, $word ) !== false ) { status_header( 410 ); nocache_headers(); exit( 'Gone' ); } } } );

Trần nhôm caro: Cấu tạo, ứng dụng và báo giá mới nhất

tran nhom viet a

Trần nhôm caro (trần nhôm ô lưới, cell ceiling) là hệ trần mở được ghép từ các thanh nhôm đan thành ô vuông hoặc ô tam giác. Loại trần này rất phổ biến ở trung tâm thương mại, nhà ga, sảnh khách sạn và văn phòng nhờ vẻ hiện đại, thông thoáng và khả năng che kỹ thuật phía trên.

Bài viết dưới đây của Việt Á Group – đơn vị trực tiếp cung cấp và thi công – giúp bạn hiểu rõ cấu tạo, cách chọn kích thước ô, báo giá trần nhôm caro theo m² và xem công trình thực tế chúng tôi đã thi công.

Trần nhôm caro là gì?

Trần nhôm caro gồm hai lớp thanh nhôm chữ U lồng vuông góc vào nhau (thanh trên và thanh dưới), tạo thành lưới ô đều. Khác với trần tấm kín, trần caro để hở, nên ánh sáng, không khí và âm thanh vẫn đi qua được, đồng thời hệ thống đèn, điều hòa, sprinkler phía trên được che khéo léo.

Có hai dạng chính:

  • Trần caro ô vuông: ô 75×75, 100×100, 150×150, 200x200mm – phổ biến nhất.
  • Trần caro tam giác: ô 150×150, 200x200mm với 3 lớp thanh (trên, giữa, dưới), tạo hoa văn tam giác lạ mắt cho sảnh, khu trưng bày.
Trần nhôm caro ô vuông màu trắng
Trần nhôm caro ô vuông

Cấu tạo và quy cách trần nhôm caro

Quy cách thanh và ô lưới

Quy cách thường được ghi theo dạng ô x ô x chiều cao thanh x bề rộng đáy thanh x chiều dài, ví dụ 100x100x50x10(15)x2000mm:

  • Kích thước ô: 75, 100, 150, 200mm.
  • Chiều cao thanh: 50mm (phổ biến); bề rộng đáy thanh 10mm hoặc 15mm.
  • Độ dày nhôm: 0,4mm hoặc 0,5mm.
  • Bề mặt: sơn tĩnh điện trắng, đen, ghi, hoặc vân gỗ.

Định mức vật tư cho 1m² (ô vuông)

Ô lướiThanh trênThanh dướiMóc treo
75×7513,33m13,33m1,5 cái
100×10010m10m1,5 cái
150×1506,7m6,7m1,5 cái
200×2005m5m1,5 cái

Ô càng nhỏ thì lượng thanh trên 1m² càng nhiều, trần trông dày và “kín” hơn, nhưng chi phí cũng cao hơn.

Khung xương trần nhôm caro tam giác
Khung thanh trần caro tam giác

Báo giá trần nhôm caro tham khảo

Đơn giá vật tư trần nhôm caro thương hiệu Alcorest theo bảng giá niêm yết áp dụng từ 20/03/2025, đã gồm VAT 10%:

Trần caro ô vuông

Ô lưới0,4mm – Phổ thông0,5mm – Phổ thông0,4mm – Vân gỗ0,5mm – Vân gỗ
75×75536.000618.000577.000659.000
100×100393.000453.000423.000483.000
150×150271.000312.000292.000333.000
200×200198.000228.000213.000243.000

Trần caro tam giác

Ô lưới0,4mm – Phổ thông0,5mm – Phổ thông0,4mm – Vân gỗ
150×150465.000536.000501.000
200×200342.000395.000368.000

Đơn vị: VNĐ/m². Giá chưa gồm vận chuyển và nhân công lắp đặt, có thể thay đổi theo thị trường nhôm. Bảng giá các hệ trần khác xem tại báo giá trần nhôm Alcorest.

Dự án thực tế: Trần nhôm caro ballroom Sun Gallery Hạ Long

Tại ballroom dự án Sun Gallery Hạ Long (Bãi Cháy, Quảng Ninh), Việt Á Group thi công trần nhôm caro kết hợp trần lam nhôm vân gỗ. Lưới caro đều tăm tắp giúp không gian tiệc rộng lớn trông gọn gàng, che kín hệ thống kỹ thuật, đồng thời làm nền cho các cụm đèn nghệ thuật trang trí.

Trần nhôm caro ballroom dự án Sun Gallery Hạ Long
Trần nhôm caro tại ballroom Sun Gallery Hạ Long
Cận cảnh chi tiết trần nhôm caro tại Sun Gallery Hạ Long
Cận cảnh lưới trần caro

Xem chi tiết công trình tại bài trần nhôm ballroom dự án Sun Gallery Hạ Long.

Ưu điểm của trần nhôm caro

Thông thoáng, che kỹ thuật hiệu quả

Kết cấu lưới hở giúp không khí lưu thông, hệ thống sprinkler và đầu báo khói vẫn hoạt động đúng, trong khi mắt người nhìn từ dưới lên gần như không thấy đường ống phía trên.

Bền, chống cháy, chống ẩm

Nhôm hợp kim không cháy, không mối mọt, không cong vênh trong khí hậu nóng ẩm – phù hợp cả khu vực bán ngoài trời như ban công, sảnh đón.

Thi công nhanh, bảo trì dễ

Các thanh lắp ghép bằng khe cài, treo bằng móc và ty ren. Khi cần sửa chữa thiết bị phía trên, chỉ cần tháo cụm ô tại vị trí đó.

Đa dạng màu sắc

Màu trắng, ghi cho văn phòng, nhà ga; màu đen cho showroom, quán cà phê phong cách công nghiệp; vân gỗ cho nhà hàng, khách sạn.

Bảng màu trần nhôm caro phổ thông và vân gỗ
Bảng màu trần nhôm caro

Ứng dụng của trần nhôm caro

  • Trung tâm thương mại, siêu thị, nhà ga, sân bay: diện tích lớn, nhiều hệ thống kỹ thuật cần che.
  • Sảnh khách sạn, ballroom, nhà hàng: kết hợp đèn trang trí tạo điểm nhấn.
  • Văn phòng, showroom: phong cách hiện đại, dễ thay đổi bố trí đèn.
  • Ban công, hành lang nhà ở: dùng ô 150–200mm vân gỗ cho cảm giác ấm cúng.

Cách chọn kích thước ô trần caro

  • Trần cao trên 4m, diện tích lớn: chọn ô 150×150 hoặc 200×200 để tiết kiệm chi phí mà vẫn đủ độ dày thị giác.
  • Trần thấp 2,7–3,5m, cần che kín kỹ thuật: chọn ô 75×75 hoặc 100×100.
  • Muốn tạo điểm nhấn: dùng caro tam giác hoặc phối caro với trần lam, trần tấm.
  • Sơn kín trần bê tông phía trên bằng màu tối (đen, ghi đậm) để lưới caro nổi bật và che đường ống tốt hơn.

Kết luận

Trần nhôm caro là giải pháp vừa thẩm mỹ vừa thực dụng cho các không gian lớn cần sự thông thoáng và che kỹ thuật. Với đơn giá vật tư tham khảo từ khoảng 198.000đ/m² (ô 200×200), chủ đầu tư có nhiều lựa chọn quy cách, màu sắc phù hợp ngân sách.

Việt Á Group trực tiếp cung cấp và thi công trọn gói trần nhôm caro trên toàn quốc. Gửi bản vẽ hoặc diện tích để nhận báo giá chi tiết, hoặc tham khảo thêm các dự án Việt Á Group đã thực hiện.

Mọi thông tin xin vui lòng liên hệ:

VIỆT Á GROUP

Văn phòng giao dịch: LK106.No3 Khu Dịch Vụ Cây Quýt, P La Khê, Q Hà Đông, TP Hà Nội

  • Nhà máy 1: KCN Phố Nối A, Mỹ Hào, Hưng Yên, Việt Nam
  • Nhà máy 2: KCN Quang Minh, Mê Linh, Hà Nội, Việt Nam

Hotline: 0862168883

Website: https://aluminumvietagroup.com/

Đánh giá

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

086.216.8883
icons8-exercise-96 challenges-icon chat-active-icon